Hiển thị các bài đăng có nhãn bất đẳng thức Chebyshev. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bất đẳng thức Chebyshev. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 7 tháng 11, 2016

Bài toán về tìm tất cả số k sao cho bất đẳng thức đúng.

Bài 1( Trường Hè 2016): Tìm tất cả các số thực $k$ sao cho tồn tại các số thực dương $a,b,c$ thỏa mãn $abc=1$ và $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)}<\frac{3}{2}.$

Thực chất bài này tương đương với  Tìm tất cả các số thực $k$ sao cho với mọi số thực dương $a,b,c$ thỏa mãn $abc=1$ thì $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}.$

Lời giải:

- Xét trường hợp $k \ge 2$. Ta sẽ chứng minh $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}.$ với mọi $a,b,c$ dương thỏa mãn $abc=1$. Không mất tính tổng quát giả sử $ a \le b \le c$. Đặt: $x=\frac{1}{a}, y=\frac{1}{b},z=\frac{1}{c}$. Khi đó $x,y,z >0$ và $xyz=1$. Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:
$\sum \frac{x^{k-1}}{y+z} \ge \frac{3}{2}$
Ta có:$x \geq y\geq z \Rightarrow \frac{x}{y+z} \geq \frac{y}{z+x} \geq \frac{z}{x+y}$
Theo bất đẳng thức Chebyshev :
$(x^{k-2}+y^{k-2}+z^{k-2})(\frac{x}{y+z}+\frac{y}{z+x}+\frac{z}{x+y}) \le 3(\frac{x^{k-1}}{y+z}+\frac{y^{k-1}}{z+x}+\frac{z^{k-1}}{x+y})$.
Mà theo Nesbitt: $\frac{x}{y+z}+\frac{y}{z+x}+\frac{z}{x+y} \ge \frac{3}{2}$, và AM-GM: $x^{k-2}+y^{k-2}+z^{k-2} \ge 3$ nên:
$\frac{x^{k-1}}{y+z}+\frac{y^{k-1}}{z+x}+\frac{z^{k-1}}{x+y} \geq \frac{3}{2}$
Vậy $k \ge 2$ không thỏa mãn.
- Xét trường hợp $ \frac{1}{2}<k<2$ Cho $a=b=\frac{1}{n}$ $c=n^2$. Thì: 
$S=\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)}=\frac{2n^{k+1}}{n^3+1}+\frac{n^{1-2k}}{2}$

Khi đó $\underset{n \rightarrow  +\infty }{lim}S=0$, suy ra với $n$ đủ lớn thì $S  <\frac{3}{2}$ 
Vậy: $ \frac{1}{2}<k<2$ thỏa mãn.
- Xét trường hợp: $ \frac{1}{2}=k$. Cho $a=b=n$ $c=\frac{1}{n^2}$ Khi đó:
$S=\frac{2n^{2-\frac{1}{2}}}{n^3+1}+\frac{1}{2}$
Khi đó $\underset{n \rightarrow  +\infty }{lim}S=\frac{1}{2}$, suy ra với $n$ đủ lớn thì $S  <\frac{3}{2}$ 
Vậy $ \frac{1}{2}=k$ thỏa mãn.
- Xét trường hợp $-1 <k < \frac{1}{2}$. Chọn $a=b=n$ $c=\frac{1}{n^2}$ thì:
$S=\frac{2n^{2-k}}{n^3+1}+\frac{n^{2k-1}}{2} \Rightarrow \underset{n \rightarrow  +\infty }{lim}S=0$
Nên  $-1 <k < \frac{1}{2}$ thỏa mãn.
- Xét trường hợp $ k \le -1$. Ta chứng minh: $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}.$
Nếu đặt $h=1-k \ge 2$ thì theo chứng minh trên:
$\frac{1}{{{x}^{h}}(y+z)}+\frac{1}{{{y}^{h}}(z+x)}+\frac{1}{{{z}^{h}}(x+y)} \ge \frac{3}{2}\\\Leftrightarrow \frac{a^{h-1}}{b+c}+\frac{b^{h-1}}{c+a}+\frac{c^{h-1}}{a+b}  \geq \frac{3}{2} \\\Leftrightarrow \frac{a^{-k}}{b+c}+\frac{b^{-k}}{c+a}+\frac{c^{-k}}{a+b}  \geq \frac{3}{2} \\ \Leftrightarrow \frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}$
Vậy $ k \le -1$ không thỏa mãn điều kiện đề bài.

Kết luận: Tập giá trị $k$ cần tìm là: $\left ( -1;2 \right )$
Lưu ý $k=3$ là đề thi IMO 1995
Bài 2: (VN TST 2009) Tìm tất cả các số thực r sao cho bất đẳng thức:
$\prod \left ( r+\frac{a}{b+c} \right ) \ge (r+\frac{1}{2})^3$ Đúng với mọi a,b,c dương.

Lời giải:

Giả sử đúng với mọi bộ ba số thực dương a,b,c. Cho a=1, b=n, c=n, Khi đó:

$(r+\frac{1}{2n})(r+\frac{n}{n+1})^2 \ge(r+\frac{1}{2})^3$
Cho $n$ tiến đến vô cùng thì:

$r(r+1)^2 \ge (r+\frac{1}{2})^3 \Leftrightarrow r \in (-\infty ;\frac{-1-\sqrt{5}}{4}] \cup [\frac{-1+\sqrt{5}}{4};+\infty )$

Chuẩn hóa $a+b+c=1$, Khi đó bất đẳng thức đã cho tương đương:

$\prod \left ( \frac{r(b+c)+a}{b+c} \right ) \ge (r+\frac{1}{2})^3 \\\Leftrightarrow \prod (r+(1-r)a)\ge (r+\frac{1}{2})^3(1-a)(1-b)(1-c)\\\Leftrightarrow r^3+(1-r)^3abc+r(1-r)^2(ab+bc+ca)+r^2(1-r)(a+b+c) \ge (r+\frac{1}{2})^3(1-(a+b+c)+(ab+bc+ca)-abc)\\ \Leftrightarrow \left ( \sum ab \right )\left [ \left ( r+\frac{1}{2} \right )^3-r(1-r)^2 \right ] \le 8r^2+\left [ (1-r)^3+\left ( r+\frac{1}{2} \right )^3 \right ]abc\\ \Leftrightarrow \sum ab-\frac{9(4r^2-2r+1)}{28r^2-2r+1} abc \le \frac{8r^2}{28r^2-2r+1}$

Đặt $k=\frac{9(4r^2-2r+1)}{28r^2-2r+1}$ và $E=ab+bc+ca-kabc$. Với $r \in (-\infty ;\frac{-1-\sqrt{5}}{4}] \cup [\frac{-1+\sqrt{5}}{4};+\infty )$ thì $4r^2+2r-1 \ge 0$, suy ra $k \le \frac{9}{4}$

Ta chỉ cần chứng minh rằng: $E \le \frac{9-k}{27}=\frac{8r^2}{28r^2-2r+1}$ thì khi đó tập hợp các giá trị r cần tìm là $(-\infty ;\frac{-1-\sqrt{5}}{4}] \cup [\frac{-1+\sqrt{5}}{4};+\infty )$

Ta xét bài toán tổng quát hơn:
Cho số thực k. Xét các số thực không âm x,y,z thỏa mãn điều kiện x+y+z=1. Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức: E=xy+yz+zx-kxyz

Giải: Giả sử $ x \ge y \ge z$
Ta có: $\prod \left ( x+y-z \right ) \le xyz \Leftrightarrow \sum xy-\frac{9}{4}xyz \le \frac{1}{4}$
$xyz \le \frac{1}{27}$ (theo cô si cho 3 số)
Ta có:
$E=\sum xy-\frac{9}{4}xyz+(\frac{9}{4}-k)xyz$
Nếu $k <\frac{9}{4}$  thì:

$E \le \frac{1}{4}+\left ( \frac{9}{4}-k \right )\frac{1}{27}=\frac{1}{3}-\frac{k}{27}$

Nếu $k >\frac{9}{4}$ thì:

$E \le \sum xy-\frac{9}{4}xyz \le \frac{1}{4}$

nếu $k=\frac{9}{4}$ Thì $max E=\frac{1}{4}$

Tiếp theo tìm min E. Ta có $ x \ge \frac{1}{3}$
Nếu $k \le 0$ thì $E \ge 0$.
Nếu $ 0 < k < 9$ thì:
$E \ge 3 \sqrt[3]{(xyz)^2}-kxyz =\sqrt[3]{(xyz)^2}(3-k\sqrt[3]{xyz}) \ge \sqrt[3]{(xyz)^2}(3-\frac{k}{27}) \ge0$

Nếu $k =9$ thì:
$E=\sum xy-9xyz=yz(1-9x)+x(1-x) \ge \frac{(y+z)^2}{4}(1-9x)+x(1-x) =\frac{1-x}{4}(3x-1)^2 \ge 0$
Vậy min $E =0$
Khi $ k >9$ thì: 
$E=\sum xy-9xyz+(9-k)xyz \ge (9-k )xyz \ge \frac{9-k}{27}$

Lưu ý với $k=2$ là đề thi IMO 1984

Bất đẳng thức tuyển sinh lớp 10 chọn lọc

Trong bài viết này, tác giả giới thiệu một số bài BĐT nhẹ nhàng nhưng ý tưởng tương đối mới, mức độ phù hợp với đề thi tuyển sinh vào lớp...