Hiển thị các bài đăng có nhãn dồn biến. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dồn biến. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 25 tháng 10, 2016

Dồn biến trong bất đẳng thức

Bài toán 1: Cho $ a, b, c > 0$  và $ abc = 1$. Chứng minh rằng: $ 81(1 + a^2)(1 + b^2)(1 + c^2) \leq 8(a+b+c)^4$

Lời giải:

Cách 1:

Đặt $ f(a,b,c)=8(a+b+c)^4-81(1+a^2)(1+b^2)(1+c^2)$ và $ \frac{4a}{(\sqrt b+\sqrt c)^2}=t.$
Vì thế, $ f(a,b,c)-f(a,\sqrt{bc},\sqrt{bc})=$
$ =8(\sqrt b-\sqrt c)^2(2a+b+c+2\sqrt{bc})((a+b+c)^2+(a+2\sqrt{bc})^2)-$
$ -81(\sqrt b-\sqrt c)^2(1+a^2)(\sqrt b+\sqrt c)^2)=$
$ =8(\sqrt b-\sqrt c)^2(2a+(\sqrt b+\sqrt c)^2)(2a^2+2a(\sqrt b+\sqrt c)^2+b^2+6bc+c^2)-$
$ -81(\sqrt b-\sqrt c)^2(\sqrt[3]{a^2b^2c^2}+a^2)(\sqrt b+\sqrt c)^2)\geq$
$ \geq8(\sqrt b-\sqrt c)^2(2a+(\sqrt b+\sqrt c)^2)(2a^2+2a(\sqrt b+\sqrt c)^2+\frac{(\sqrt b+\sqrt c)^4}{2})-$
$ -81(\sqrt b-\sqrt c)^2(\sqrt[3]{a^2\cdot\frac{(\sqrt b+\sqrt c)^8}{256}}+a^2)(\sqrt b+\sqrt c)^2)=$
$ =\frac{(\sqrt b-\sqrt c)^2(\sqrt b+\sqrt c)^6}{16}(8(t+2)^3-81(\sqrt[3]{t^2}+t^2))\geq0$ since,
$ 8(t+2)^3-81(\sqrt[3]{t^2}+t^2)=8t^3-33t^2+96t-81\sqrt[3]{t^2}+64=$
$ =(8t^3-33t^2+42t+37)+(54t-81\sqrt[3]{t^2}+27)\geq0.$
Ta chỉ cần chứng minh rằng:
 $ f(\frac{1}{b^2},b,b)\geq0.$
Nhưng $ f(\frac{1}{b^2},b,b)\geq0\Leftrightarrow\frac{(1+2b^3)^4}{(1+b^4)(1+b^2)^2b^4}\geq\frac{81}{8}.$
Đặt $ g(b)=\ln{\frac{(1+2b^3)^4}{(1+b^4)(1+b^2)^2b^4}}.$
Vì thế, $ g'(b)=\frac{24b^2}{1+2b^3}-\frac{4b^3}{1+b^4}-\frac{4b}{1+b^2}-\frac{4}{b}=$
$ =\frac{4(b-1)(2b^8+2b^6+2b^4-b^3+3b^2+b+1)}{b(1+2b^3)(1+b^2)(1+b^4)}.$
Nên $ b_{min}=1$ Và $ \min_{b>0}g=g(1)=\ln\frac{81}{8}$ ta có đpcm

Chú ý ở đây việc lấy ln đã làm việc xét đạo hàm gọn hơn rất nhiều

Cách 2:

Đặt $a+b+c=p,ab+bc+ca=q$, Bất đẳng thức trở thành:
$$p^4-6p^2+24p-12q^2+12q-27 \ge0$$
Đây là một hàm bậc hai theo q.
Vì $q\ge 3>1/2$, Ta chỉ cần chứng minh khi q đạt giá trị lớn nhất
Áp dụng bdt Schur $q\le \frac{p^3+9}{4p}$ Vậy
$$p^4-6p^2+24p-27-\frac{3(p^6+18p^3+81)}{4p^2}+\frac{3(p^3+9)}{p} \ge0$$
$$(p-3)(p^5+3p^4-3p^3+33p^2-9p+81)\ge0$$
Luôn đúng do $p\ge 3$.

Bài toán 2:

cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn abc=1 chứng minh rằng:

$\frac{a}{(a+3)^{2}}+\frac{b}{(b+3)^{2}}+\frac{c}{(c+3)^{2}}\leq \frac{3}{16}$

Lời giải:

Đặt $a=\frac1x, b=\frac1y, c=\frac1z \implies xyz=1$
Bất đẳng thức trở thành
\[\frac{x}{(3x+1)^2}+\frac{y}{(3y+1)^2}+\frac{z}{(3z+1)^2}\le \frac3{16}\]
Tương đương
\[\sum_{cyc}\left(\frac1{12}-\frac{x}{(3x+1)^2}\right) \ge \frac1{16} \iff \sum_{cyc}\frac{(3x-1)^2}{(3x+1)^2} \ge \frac34\]
Áp dụng bất đẳng thức C-S
\[\sum_{cyc}\frac{(3x-1)^2}{(3x+1)^2} \ge \frac{9(x+y+z-1)^2}{\sum (3x-1)^2}\]
Ta chỉ cần chứng minh:
\[f(x,y,z)=3+\sum x^2+8\sum xy-10\sum x \ge 0\]
Không mất tính tổng quát giả sử $x=\max(x,y,z) \implies x \ge 1$.
\[f(x,y,z)-f(x,\sqrt{yz},\sqrt{yz})=(\sqrt{y}-\sqrt{z})^2((\sqrt{y}+\sqrt{z})^2+8x-10) \ge 0\]
Do \[(\sqrt{y}+\sqrt{z})^2+8x \ge 4\sqrt{yz}+4x+4x \ge 8\sqrt{x\sqrt{yz}}+4x=8\sqrt[4]{x}+4x \ge 12\]
Cần chứng minh: \[f\left(\frac1{t^2},t,t\right) \ge 0\]
Tức là
\[((3t^2-1)^2+t(1-t)+t^4+t)(t-1)^2 \ge 0\]
Ta có điều phải chứng minh. Dấu bằng xảy ra khi $a=b=c=1$.

Các bạn thử bài này dùng bằng bất đẳng thức Vacs

Thứ Tư, 24 tháng 8, 2016

Các bài bất đẳng thức trong đề thi hsg tỉnh, thành phố

Bài 1 (Thái Bình) : Cho a,b, c là các số thực dương thỏa mãn abc=1. Chứng minh rằng:

$\sum \frac{(3a-1)^2}{2a^2+1}\ge4$

Bài 2: (TP HCM) Chứng minh rằng với mọi a,b, c dương ta đều có:

$\sum \frac{1}{a(1+b)}\ge\frac{3}{1+abc}$
Bài 3: (PTNK): Cho a,b,c dương thỏa mãn: ab+bc+ca=1. Chứng minh rằng:

$\sum \frac{1}{3+2(a^2-bc)}\ge1$
Giải:

Bài 1: Áp dụng bất đẳng thức C-S ta đưa về chứng minh:

$(a^2+b^2+c^2)+18(ab+bc+ca-a-b-c)-3 \ge 0$

Đặt VT= f(a,b,c), đặt $t=\sqrt{ab}$

$f(a,b,c)-f(t,t,c)=a^2+b^2-2ab+18((c-1)(a+b)-(c-1)2t) \ge 0 $ Đúng nếu ta giả sử c=max

Như vậy ta chỉ cần chứng minh:

$2t^2+c^2+18(t^2+2tc-2t-c)-3 \ge0 $

Do $c.t^2=1$

Sau khi rút gọn ta sẽ đưa về:
$(t-1)^2(t+1)(5t+1)(2t-1)^2 \ge 0$

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a=b=c=1, a=b=1/2, c=4

Bài 2:

Bất đẳng thức tương đương:

$\sum \frac{1+abc}{a(1+b)}\ge 3 \Leftrightarrow \sum (1+\frac{1+abc}{a(1+b)})\ge 6\\\Leftrightarrow \sum (\frac{a+1+ab(c+1)}{a(1+b)})\ge 6 \Leftrightarrow \sum (\frac{a+1}{a(1+b)}+\frac{a(b+1)}{1+a})\ge6$ (đúng theo AM-GM)

Bài 3:

Đặt ab=x, bc=y, ca=z ta đưa về bất đẳng thức:

x,y,z dương thỏa mãn x+y+z=1, và:

$\sum \frac{x}{3x+2yz-x^2}\ge1$

Nhận xét mẫu số là số dương do 3x+2yz-x^2=3x(x+y+z)+2yz-x^2 >0. Áp dụng bdt C-S:

$\sum \frac{x}{3x+2yz-x^2}\ge \frac{(x+y+z)^2}{3(x^2+y^2+z^2)-2(x^3+y^3+z^3-3xyz)}=\frac{1}{3(x^2+y^2+z^2)-2(x^2+y^2+z^2-xy-yz-zx)}=1$

Thứ Hai, 11 tháng 7, 2016

Dùng đạo hàm để giải bất đẳng thức

Đề:

Cho a, b, c là các số thực không âm đôi một khác nhau

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\left [ (a+b)^{2}+(b+c)^{2}+(c+a)^{2} \right ]\left [ \frac{1}{(a-b)^{2}}+\frac{1}{(b-c)^{2}}+\frac{1}{(c-a)^{2}} \right ]$

Lời giải:

Giả sử $a > b > c \ge 0$
Khi đó $P= \Big[(a+b)^2+(b+c)^2+(c+a)^2 \Big].\left[ \frac{1}{(a-b)^2}+\frac{1}{(b-c)^2}+\frac{1}{(a-c)^2}\right]$
$\ge \left[ (a+b)^2 +a^2+b^2\right] .\left[ \frac{1}{(a-b)^2}+\frac{1}{a^2}+\frac{1}{b^2}\right]$
$=2\left[(a+b)^2-ab \right].\left[ \frac{1}{(a+b)^2-4ab}+\frac{(a+b)^2}{a^2b^2}-\frac{2}{ab}\right]$
BDT đã cho có dạng thuần nhất nên chuẩn hóa $a+b=1,$ đặt $ab=x,0< x \le \frac 14$
Khi đó $\frac F2 \ge(1-x)\left( \frac{1}{1-4x}+\frac{1}{x^2}-\frac 2x\right)$
$=3+\frac{1}{x^2}-\frac{3}{x}+\frac{3x}{1-4x}$
Khảo sát hàm số $f(x)=\frac{1}{x^2}-\frac{3}{x}+\frac{3x}{1-4x}$ trên $\left[0;\frac 14 \right)$
Ta thu được $\min f(x)=\frac{35+11\sqrt{33}}{8}$
Từ đó suy ra $F \ge \frac{59+11\sqrt{33}}{4}$
$\min F=\frac{59+11\sqrt{33}}{4}$ đạt được chẳng hạn khi $a,b$ là 2 nghiệm của pt $x^2-x+\frac{13-\sqrt{33}}{34},c=0$

Thứ Sáu, 17 tháng 6, 2016

Một cách giải hay cho bài bất đẳng thức Iran 1996

Problem: (Iran 1996) Chứng minh 

Sau đây tôi xin giới thiệu lời giải mà tôi cho là hay nhất, thông minh nhất:

Lời giải ( bởi Võ Quốc Bá Cẩn):
Giả sử . Ta có bổ đề


Chứng minh: Bổ đề tương đương với:


Nhưng vì  nên 
& Vậy bổ đề được chứng minh

Dùng bổ đề trên



.
Dễ thấy theo AM-GM

Chủ Nhật, 8 tháng 5, 2016

Câu bất đẳng thức trong đề thi Olympic Chuyên KHTN 2016



Câu 7. Cho $a,b,c$ là các số thực dương thỏa mãn $ab+bc+ca+2abc=1$. Chứng minh rằng

$\sum \frac{a(a+1)}{(2a+1)^2} \leqslant \frac{9}{16}$

Giải

Cách 1: Từ điều kiện ta suy ra tồn tại các số dương $x,y,z$ sao cho $a=\dfrac{x}{y+z}\, \cdots $ tương tự cho $b$ và $c$

Viết lại bất đẳng thức thành $\sum \dfrac{x(x+y+z)}{(2x+y+z)^2}\leq \dfrac{9}{16}$

Mặt khác ta có $(x+y+z)\sum \dfrac{x}{(2x+y+z)^2}\leq (x+y+z)\sum \dfrac{x}{4(x+y)(x+z)}=\dfrac{1}{2}.\dfrac{(xy+yz+zx)(x+y+z)}{(x+y)(y+z)(z+x)}\leq \dfrac{9}{16}$


Cách 2:

Với cách đặt trên:

Do bất đẳng thức cần chứng minh đồng bậc nên:

Giả sử: $x+y+z=1$

$P=\sum \frac{x}{(x+1)^2}$

$x+\frac{1}{3}+\frac{1}{3}+\frac{1}{3}\ge4\sqrt[4]{\frac{x}{3^3}}=\frac{4}{3}\sqrt[4]{3x}$

$\sum \sqrt{3x}\leq \sqrt{9(\sum x)}=3$

Từ đó ta thu được:

$P\leq \sum \frac{x}{\frac{16}{3\sqrt{3}}\sqrt{x}}=\frac{3}{16}\sum \sqrt{3x}\leq \frac{9}{16}$



Cách 3:




Đặt $t=a+b+c$

Từ giả thiết $1\leq \frac{t^2}{3}+\frac{2t^3}{27}\rightarrow t\geq \frac{3}{2}$

$\sum \frac{a(a+1)}{(2a+1)^2}$

$=\frac{1}{4}\sum \left ( 1-\frac{1}{(2a+1)^2} \right )$

$=\frac{3}{4}-\frac{1}{4}\sum \frac{1}{(2a+1)^2}$

$\leq \frac{3}{4}-\frac{1}{4}\sum \frac{1}{(2a+1)(2b+1)}$

Ta đi chứng minh $\sum \frac{1}{(2a+1)(2b+1)}\geq \frac{3}{4}$

Bất đẳng thức này tương đương

$\frac{2\sum a+3}{8abc+4\sum ab+2\sum a+1}\geq \frac{3}{4} \Leftrightarrow \frac{2\sum a+3}{4(1-\sum ab)+4\sum ab+2\sum a+1} \geq \frac{3}{4}$

$\Leftrightarrow \frac{2t+3}{5+2t}\geq \sum \frac{3}{4}\Leftrightarrow t\geq \frac{3}{2}$ (đúng)

Dấu "=" xảy ra khi $a=b=c=1.5$



Cách 4:

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương:

$\sum \frac{1}{(2a+1)^2}\ge\frac{3}{4}$

Mà $(1^2+1^2+1^2)(\sum \frac{1}{(2a+1)^2})\ge(\sum \frac{1}{2a+1})^2$

Nên chỉ cần chứng minh:

$\sum \frac{1}{2a+1}\geq \frac{3}{2}$ (*)

Mặt khác do điều kiện suy ra: $1=2abc+ab+bc+bc\le2(\frac{\sum a}{3})^3+\frac{(\sum a)^2}{3}$

$1\le2(\frac{\sum a}{3})^3+\frac{(\sum a)^2}{3} \Leftrightarrow \sum a\ge\frac{3}{2}$

Và $1=2abc+ab+bc+bc\geq 2abc+3\sqrt[3]{a^2b^2c^2} \Leftrightarrow abc\le\frac{1}{8}$

$(*) \Leftrightarrow 2\sum a-4\sum ab-24 abc+3\ge0\\\Leftrightarrow 2\sum a-4(\sum ab+2abc)-16abc+3\ge0\Leftrightarrow 2\sum a-16abc-1\ge3-2-1=0$

Cách 5:

$BĐT\Leftrightarrow \sum \frac{a(a+1)}{(2a+1)^2}\leq \frac{9}{16}$

$\Leftrightarrow \sum \left [ \frac{1}{4}-\frac{a^2+a}{(2a+1)^2} \right ]\geq \frac{3}{16}$

$\Leftrightarrow \sum \frac{1}{(2a+1)^2}\geq \frac{3}{4}$

Mặt khác xuất phát từ giả thiết : $ab+bc+ac+2abc=1$ ta có thể đặt:

$\left\{\begin{matrix} a=\dfrac{x}{z+y} & & & \\ b=\dfrac{y}{x+z} & & & \\ c=\dfrac{z}{x+y} & & & \end{matrix}\right.$

Khi đó:

$\sum \frac{1}{(2a+1)^2}$

$=\sum \frac{1}{\left ( 2.\dfrac{x}{y+z}+1 \right )^2}$

$=\frac{(y+z)^2}{\left [ (x+y)+(x+z) \right ]^2}$

$\geq \frac{1}{2}\left [ \frac{(y+z)^2}{(x+z)^2+(x+y)^2} \right ]$


$\geq \frac{3}{4}$ (BĐT Nesbit)

Do đó ta có ĐPCM

Bất đẳng thức tuyển sinh lớp 10 chọn lọc

Trong bài viết này, tác giả giới thiệu một số bài BĐT nhẹ nhàng nhưng ý tưởng tương đối mới, mức độ phù hợp với đề thi tuyển sinh vào lớp...