Hiển thị các bài đăng có nhãn đối xứng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn đối xứng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 13 tháng 10, 2016

ĐỊNH LÝ MUIRHEAD CHO 3 SỐ VÀ ỨNG DỤNG

Có thể xem thêm tại đây: http://www.imomath.com/index.php?options=596
Định lý Muirhead cho 3 số:

Cho các số thực $a_1,a_2,a_3,b_1,b_2,b_3$ thỏa mãn:

$\left\{\begin{matrix}
a_1 \ge a_2 \ge a_3 \ge 0; b_1\ge b_2\ge b_3 \ge 0 & & \\
a_1 \ge b_1; a_1+a_2 \ge b_1+ b_2 & & \\
a_1 +a_2 +a_3=b_1+b_2+b_3 & &
\end{matrix}\right.$

Cho x,y,z là các số thực dương. Khi đó: $\sum_{sym}x^{a_1}y^{a_2}z^{a_3}\ge \sum_{sym}x^{b_1}y^{b_2}z^{b_3}$

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a_i=b_i (\forall i=1,2,3)$ và $x=y=z$

Chứng minh:

Bổ đề: Cho các số dương $a_1,a_2,b_1,b_2$ thoả mãn $a_1+a_2=b_1+b_2$ và $max(a_1;a_2) \ge max (b_1;b_2)$ . Khi đó với các số x, y dương ta có: $x^{a_1}y^{a_2}+x^{a_2}y^{a_1} \ge x^{b_1}y^{b_2}+x^{b_2}y^{b_1}$

Không mất tính tổng quát giả sử $a_1 \geq a_2,a_1 \ge b_1,b_1\ge b_2$. Dễ dàng có:

$x^{a_1}y^{a_2}+x^{a_2}y^{a_1} - x^{b_1}y^{b_2}+x^{b_2}y^{b_1}\\=x^{a_2}y^{a_2}(x^{a_1-a_2}+y^{a_1-a_2}-x^{b_1-a_2}.y^{b_2-a_2}-x^{b_2-a_2}y^{b_1-a_2})\\=x^{a_2}y^{a_2}(x^{b_1-a_2}-y^{b_1-a_2})(x^{b_2-a_2}-y^{b_2-a_2})=\frac{1}{x^{a_2}y^{a_2}} (x^{b_1}-y^{b_1})(x^{b_2}-y^{b_2}) \ge0  $

Áp dụng :

Ta xét 2 trường hợp:

a) $b_1 \ge a_2$;
$a_1 \ge a_1 +a_2 -b_1, a_1 \ge b_1 \Rightarrow a_1 \ge max(a_1 +a_2 -b_1,b_1) \Rightarrow max(a_2,a_1) \ge max(a_1 +a_2 -b_1,b_1)$
Và: $a_1 +a_2 -b_1 \ge b_2 \ge b_3 \Rightarrow max(a_3,a_1 +a_2 -b_1 ) \ge max(b_2,b_3)$
Áp dụng bổ đề 2 lần ta được:

$\sum_{sym} x^{a_1}y^{a_2}z^{a_3} =\sum_{cyc}(x^{a_1}y^{a_2}+x^{a_2}y^{a_1})z^{a_3} \geq \sum_{cyc} (x^{a_1+a_2-b_1}y^{b_1}+y^{a_1+a_2-b_1}x^{b_1})z^{a_3}=\\=\sum_{cyc}x^{b_1}(y^{a_1+a_2-b_1}z^{a_3}+z^{a_1+a_2-b_1}y^{a_3}) \ge \sum_{cyc} x^{b_1}(y^{b_2}z^{b_3}+z^{b_2}y^{b_3})=\sum_{sym}(x^{b_1}y^{b_2}z^{b_3})$

 Định lý được chứng minh.


Định lý trên là một định lý rất mạnh và việc áp dụng nó rất đơn giản bao gồm các bước xét tính đồng bậc, rồi sao đó khai triển, và nhóm các hạng tử. Mặc dù hơi trâu nhưng hướng đi rất rõ ràng và rành mạch.


Một số bài tập ứng dụng:


Bài 1:
CMR:$\forall a,b,c>0, \alpha \geq 1, abc=1: \sum \frac{a^{\alpha }}{b+c} \geq \frac{3}{2}$

Lời giải:

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương:

$\sum a^{\alpha }(a+b)(a+c) \ge \frac{3}{2}(a+b)(a+c)(b+c)(abc)^{\frac{\alpha -1}{3}}$

$\Leftrightarrow (\sum_{sym} a^{\alpha +2}-\sum_{sym} a^{\frac{\alpha +5}{3}}b^{\frac{\alpha +2}{3}}c^{\frac{\alpha -1}{3}})+2(\sum _{sym}a^{\alpha +1}b-\sum _{sym}a^{\frac{\alpha +5}{3}}b^{\frac{\alpha +2}{3}}c^{\frac{\alpha -1}{3}})+(\sum _{sym}a^{\alpha }bc-\sum _{sym}a^{\frac{\alpha +2}{3}}b^{\frac{\alpha +2}{3}}c^{\frac{\alpha +2}{3}})$

$\alpha \geq 1\Rightarrow \left ( \alpha +2,0,0 \right )\succ \left ( \alpha +1,1,0 \right )\succ (\frac{\alpha +5}{3},\frac{\alpha +2}{3},\frac{\alpha -1}{3});\left ( \alpha ,1,1 \right ) \succ \left ( \alpha +1,1,0 \right )\succ (\frac{\alpha +2}{3},\frac{\alpha +2}{3},\frac{\alpha +2}{3});$

Bất đẳng thức cuối đúng theo Muirhead.

Đẳng thức xảy ra khi a=b=c=1.

Bài thi toán quốc tế 1995 chỉ là hệ quả của bài này với $ \alpha =2$
Bài 2: Cho a,b,c >0, abc=2. CMR: $ \sum a^3 \ge \sum a \sqrt{b+c}$

Bất đẳng thức tương đương với:

$\left ( \sum a^3 \right )^2\ge \left ( \sum a\sqrt{\frac{abc}{2}}\sqrt{b+c} \right )^2$

Mà theo C-S thì ta chỉ cần chứng minh:
$\left ( \sum a^3 \right )^2\ge 3 \left ( \sum a^2.\frac{abc}{2}(b+c) \right )\\\Leftrightarrow \sum a^{6}+2\sum a^{3}b^{3}\geq 3\sum _{sym}a^{3}b^{2}c\\(\sum a^{6}-\sum _{sym}a^{3}b^{2}c)+2(\sum a^{3}b^{3}-\sum _{sym}a^{3}b^{2}c) \ge 0$

Đúng theo định lý Muirhead.

Nếu không dùng Muirhead:
Cách 1:

Theo bất đẳng thức Chebyshev $ a^3+b^3+c^3\ge\ \frac{(a+b +c)(a^2+b^2+c^2)}{3} \ge  6 $ Và bất đẳng thức Cauchy-Swcharz $ a\sqrt{b+c}+b\sqrt{c+a}+c\sqrt {a+b}\le\ \sqrt{2(a+b+c) (a^2+b^2+c^2)} $ ta có điều phải chứng minh.

Cách 2:
Theo AM-GM ta có $a^{3}+\frac{b+c}{a}\geq 2a\sqrt{b+c}$.
Tương tự ta được $a^{3}+b^{3}+c^{3}+\sum \frac{b+c}{a}\geq 2a\sqrt{b+c}$
Ta chỉ cần chứng minh
$a^{3}+b^{3}+c^{3}\geq \sum \frac{b+c}{a}$.
Tương đương $2(a^{3}+b^{3}+c^{3})\geq\sum  ab(a+b)$. 

Biến đổi hồi đây cũng là bất đẳng thức $Muirhead $ Như vậy nếu cho gọn ta sẽ cố gắng biến đổi để cho thu được một bất đẳng thức gọn hơn ban đầu và mất ít thời gian hơn.

Bài 3: Cho a,b,c dương. CMR:$\sum \frac{a^{3}}{b^{2}-bc+c^2}\ge\frac{3(ab+bc+ca)}{a+b+c}$

Lời giải:

Ta có thể thấy ngay bất đẳng thức này đồng bậc. Nhưng khoan hãy vội khai triển vì sẽ rất to, để cho gọn ta sẽ chứng minh luôn bất đẳng thức chặt hơn (không cần phải lo điều này vì Muirhead rất mạnh) :

$\sum \frac{a^{3}}{b^{2}-bc+c^2}\ge a+b+c$ (dùng $(ab+bc+ca) \le (a+b+c)^2$)

Ta sẽ biến đổi khôn ngoan:

$\sum \frac{a^{3}}{b^{2}-bc+c^2}\ge a+b+c \Leftrightarrow \sum \frac{a^3(b+c)}{b^3+c^3}\ge a+b+c\\ \Leftrightarrow \sum a^{3}(b+c)(a^{3}+b^{3})(a^3+c^3)\ge(a+b+c)(b^3+c^3)(a^{3}+b^{3})(a^3+c^3)\\\Leftrightarrow \sum( a^{3}b+a^3c)(a^6+a^3b^3+b^3c^3+c^3a^3)\ge(a+b+c)(\sum a^6b^3+2a^3b^3c^3)\\\Leftrightarrow \sum _{sym}a^{9}b+\sum _{sym}a^{6}b^{4}+\sum _{sym}a^6b^3c+\sum _{sym}a^4b^3c^3\ge\sum _{sym}a^7b^3+\sum _{sym}a^6b^4+\sum _{sym}a^4b^3c^3 \\\Leftrightarrow \sum _{sym}a^9b \ge \sum _{sym} a^7b^3$

Rất gọn phải không nào ? Và bất đẳng thức này đúng theo định lý Muirhead.




Chủ Nhật, 1 tháng 5, 2016

Về câu hình học đề thi Israeli

Đề: Cho PQ là đường kính của đường tròn H. Đường tròn (O) tiếp xúc trong với H và tiếp xúc PQ tại C. Gọi A là điểm trên H và B là một điểm trên PQ sao cho AB vuông PQ và tiếp xúc với (O). Chứng minh rằng AC là phân giác góc PAB.

Giải.
Cách 1: Gọi M là tâm của H. (O) tiếp xúc trong với H tại X, tiếp xúc AB tại Y. Để ý rằng góc PXQ=90 độ

Vậy $QC^2=QX.QY=QB.QP=QA^2$ suy ra $QA=QC$

Lấy đối xứng của C qua Q gọi là C'.

Thì AB là đường đối cực của C' với (O). Suy ra: $(PB,CC')=-1$ ( hoặc có thể chiếu theo điểm A). Vì thế AC là phân giác góc PAB.

Cách 2: Gọi A' đối xứng A qua PQ.
Áp dụng định lý Lyness mở rộng ta có AC đi qua tâm nội tiếp tam giác PAA' mà PB là phân giác góc APA'. Như vậy C là tâm nội tiếp của tam giác.

Vậy AC là phân giác góc PAB.

Nguồn: https://cms.math.ca/crux/v24/n4/page196-207.pdf trang 201

Bất đẳng thức tuyển sinh lớp 10 chọn lọc

Trong bài viết này, tác giả giới thiệu một số bài BĐT nhẹ nhàng nhưng ý tưởng tương đối mới, mức độ phù hợp với đề thi tuyển sinh vào lớp...