Bài toán: Chứng minh rằng nếu một tứ giác có các đường thẳng nối trung điểm các cạnh đối đi qua giao điểm hai đường chéo thì tứ giác đó là hình bình hành.
Lời giải
https://drive.google.com/file/d/0BzFs5zQOA7paWXBCb0JTUGw5VTA/view?usp=sharing
Blog này tổng hợp các bài toán hay, các bài giảng chọn lọc về nhiều chủ đề: đại số, hình học, giải tích, số học và tổ hợp liên quan đến Toán Olympic và Toán thi ĐH.
Chủ Nhật, 29 tháng 5, 2016
Thứ Bảy, 28 tháng 5, 2016
Giải hệ phương trình bằng phương pháp UCT
1: Giải hệ phương trình sau:
$$\left\{\begin{matrix}
x^3+y^2=(x-y)(xy-1) & \\
x^3-x^2+y+1=xy(x-y+1) &
\end{matrix}\right.$$
Lời giải.
Ta thấy bậc y ở cả hai phương trình đều có bậc 2 nên ta sẽ biểu diễn theo y:
$\left\{\begin{matrix}
y^2(x+1)-y(x^2+1)+x^3+x=0 & \\
y^2x-y(x^2+x-1)+x^3-x^2+1=0 &
\end{matrix}\right.$
Ta cần tìm x để khi thay vào ta được hai phương trình tương đương. Tức là hệ số của chúng tỉ lệ;
$\frac{x+1}{x}=\frac{x^2+1}{x^2+x-1}=\frac{x^3+x}{x^3-x^2+1}\Leftrightarrow x=1$
Khi thay x=1 vào các hệ trên:
$\left\{\begin{matrix}
2(y^2-y+1)=0 & \\
(y^2-y+1)=0 &
\end{matrix}\right.$
Suy ra: 2PT(2)-PT(1) sẽ có nhân tử x-1:
$(x-1)(y^2-(x+3)y+x^2-x-2)=0$
Trường hợp x=1, phương trình vô nghiệm
Trường hợp x khác 1, ta được hệ mới:
$\left\{\begin{matrix}
y^2-(x+3)y+x^2-x-2=0 & \\
y^2(x+1)-y(x^2+1)+x^3+x=0 &
\end{matrix}\right.$
Tương tự ta được $x=\frac{-1}{2}$
Thay nó vào hệ ta rút ra được:
$2PT(2)-PT(1)=(2x+1)(y^2-(x-1)y+x^2-x+2)=0$
Xét trường hợp $x=\frac{-1}{2}$
...
Xét trường hợp x khác $\frac{-1}{2}$
Ta được hệ phương trình:
$\left\{\begin{matrix}
y^2-(x-1)y+x^2-x+2=0 & \\
y^2-(x+3)y+x^2-x-2=0 &
\end{matrix}\right.$
Trừ hai vế cho nhau ta có $y=-1$
Phần còn lại dành cho bạn đọc
Tương tự ta cũng có hệ sau:
$\left\{\begin{matrix}
2(x+y)(25-xy)=4x^2+17y^2+105& \\
x^2+y^2+2x-2y=7 &
\end{matrix}\right.$
Tương tự, nếu ta biểu diễn theo x ta sẽ không tìm được y, nhưng nếu biểu diễn theo y ta tìm được $x=2$, thay $x=2$ vào hệ:
$\left\{\begin{matrix}
21(y^2-2y+1)=0& \\
(y^2-2y+1)=0 &
\end{matrix}\right.$ nên PT(1)-21PT(2)=$(x-2)(2y^2+2xy+4y-17x-126)=0$
Trường hợp x=2 đơn giản, ta xét trường hợp x khác 2:
$\left\{\begin{matrix}
2y^2+2xy+4y-17x-126=0& \\
x^2+y^2+2x-2y-7=0 &
\end{matrix}\right.$
Đến đây phương trình vô nghiệm theo phương pháp uct $3PT(2)-PT(1)=(x-y+5)^2+2x^2+x+80=0$
$$\left\{\begin{matrix}
x^3+y^2=(x-y)(xy-1) & \\
x^3-x^2+y+1=xy(x-y+1) &
\end{matrix}\right.$$
Lời giải.
Ta thấy bậc y ở cả hai phương trình đều có bậc 2 nên ta sẽ biểu diễn theo y:
$\left\{\begin{matrix}
y^2(x+1)-y(x^2+1)+x^3+x=0 & \\
y^2x-y(x^2+x-1)+x^3-x^2+1=0 &
\end{matrix}\right.$
Ta cần tìm x để khi thay vào ta được hai phương trình tương đương. Tức là hệ số của chúng tỉ lệ;
$\frac{x+1}{x}=\frac{x^2+1}{x^2+x-1}=\frac{x^3+x}{x^3-x^2+1}\Leftrightarrow x=1$
Khi thay x=1 vào các hệ trên:
$\left\{\begin{matrix}
2(y^2-y+1)=0 & \\
(y^2-y+1)=0 &
\end{matrix}\right.$
Suy ra: 2PT(2)-PT(1) sẽ có nhân tử x-1:
$(x-1)(y^2-(x+3)y+x^2-x-2)=0$
Trường hợp x=1, phương trình vô nghiệm
Trường hợp x khác 1, ta được hệ mới:
$\left\{\begin{matrix}
y^2-(x+3)y+x^2-x-2=0 & \\
y^2(x+1)-y(x^2+1)+x^3+x=0 &
\end{matrix}\right.$
Tương tự ta được $x=\frac{-1}{2}$
Thay nó vào hệ ta rút ra được:
$2PT(2)-PT(1)=(2x+1)(y^2-(x-1)y+x^2-x+2)=0$
Xét trường hợp $x=\frac{-1}{2}$
...
Xét trường hợp x khác $\frac{-1}{2}$
Ta được hệ phương trình:
$\left\{\begin{matrix}
y^2-(x-1)y+x^2-x+2=0 & \\
y^2-(x+3)y+x^2-x-2=0 &
\end{matrix}\right.$
Trừ hai vế cho nhau ta có $y=-1$
Phần còn lại dành cho bạn đọc
Tương tự ta cũng có hệ sau:
$\left\{\begin{matrix}
2(x+y)(25-xy)=4x^2+17y^2+105& \\
x^2+y^2+2x-2y=7 &
\end{matrix}\right.$
Tương tự, nếu ta biểu diễn theo x ta sẽ không tìm được y, nhưng nếu biểu diễn theo y ta tìm được $x=2$, thay $x=2$ vào hệ:
$\left\{\begin{matrix}
21(y^2-2y+1)=0& \\
(y^2-2y+1)=0 &
\end{matrix}\right.$ nên PT(1)-21PT(2)=$(x-2)(2y^2+2xy+4y-17x-126)=0$
Trường hợp x=2 đơn giản, ta xét trường hợp x khác 2:
$\left\{\begin{matrix}
2y^2+2xy+4y-17x-126=0& \\
x^2+y^2+2x-2y-7=0 &
\end{matrix}\right.$
Đến đây phương trình vô nghiệm theo phương pháp uct $3PT(2)-PT(1)=(x-y+5)^2+2x^2+x+80=0$
Thứ Bảy, 21 tháng 5, 2016
Bất đẳng thức với số thực
Đề : Chứng minh với mọi a,b, c thực:
$ \sum a^6+a^2b^2c^2 \ge \frac{2}{3}(\sum a^5(b+c))$
Lời giải:
Áp dụng bất đẳng thức Schur ta có:
$ \sum a^6+3a^2b^2c^2 \ge \sum a^4(b^2+c^2)$
Theo AM-GM:
$(a^6+a^4b^2)+(a^6+a^4c^2) \ge 2 a^5(b+c)$
Tương tự cho b,c rồi cộng $4$ vế, ta có đpcm
$ \sum a^6+a^2b^2c^2 \ge \frac{2}{3}(\sum a^5(b+c))$
Lời giải:
Áp dụng bất đẳng thức Schur ta có:
$ \sum a^6+3a^2b^2c^2 \ge \sum a^4(b^2+c^2)$
Theo AM-GM:
$(a^6+a^4b^2)+(a^6+a^4c^2) \ge 2 a^5(b+c)$
Tương tự cho b,c rồi cộng $4$ vế, ta có đpcm
Xây dựng tập hợp thỏa mãn đề bài
Đề: Chứng minh rằng tồn tại một tập A gồm vô hạn phần tử sao cho ta có thể trích tập hữu hạn B từ A, mà tổng các phần tử của B không phải là lũy thừa của một số nguyên
( Kvant)
Lời giải:
Xét tập hợp: A={$p^n.q^{n+1}: (p,q)=1, n \ge 1$}
Nếu B={$p^{n_1}.q^{n_1+1},...p^{n_k}.q^{n_k+1}$} là một tập hữu hạn trích từ A và $n_1<..n_k$
như vậy tổng các phần tử của B bằng: $p^{n_1}.q^{n_1+1}(1+p^{n_2-n_1}q^{n_2-n_1}+..)=p^{n_1}.q^{n_1+1}.N$
Mà $(N,p)=(N,q)=1$ nên ta có đpcm
Trường hợp nhỏ của định lý nổi tiếng của Erdos và Selfridge
Một định lý nổi tiếng của Erdos và Selfridge, một giả thuyết hơn 150 năm, nói rằng: Tích các số tự nhiên liên tiếp không thể là lũy thừa của một số nguyên.
Ta xét trường hợp tích 3 số tự nhiên liên tiếp.
Gọi n là số nguyên, và ta viết bài toán lại:
$n(n+1)(n+2)=x^z(x,z \in N, z \ge 2)$
Chú ý rằng: $n(n+2)=(n+1)^2-1$
Nên:
$\left\{\begin{matrix}
n+1=a^z & \\
(n+1)^2-1=b^z &
\end{matrix}\right.(a,b)=1\Rightarrow a^{2z}-b^z=1\Rightarrow (a^2-b)(..)=1\Rightarrow a^2=b+1\\\Rightarrow (b+1)^z-b^z=1 \Rightarrow z=1$
Vậy không tồn tại z thỏa mãn đề bài hay ta đã cm cho trường hợp $n=3$
Ta xét trường hợp tích 3 số tự nhiên liên tiếp.
Gọi n là số nguyên, và ta viết bài toán lại:
$n(n+1)(n+2)=x^z(x,z \in N, z \ge 2)$
Chú ý rằng: $n(n+2)=(n+1)^2-1$
Nên:
$\left\{\begin{matrix}
n+1=a^z & \\
(n+1)^2-1=b^z &
\end{matrix}\right.(a,b)=1\Rightarrow a^{2z}-b^z=1\Rightarrow (a^2-b)(..)=1\Rightarrow a^2=b+1\\\Rightarrow (b+1)^z-b^z=1 \Rightarrow z=1$
Vậy không tồn tại z thỏa mãn đề bài hay ta đã cm cho trường hợp $n=3$
Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016
Dùng bước nhảy Vi-et để giải bài toán
Bài toán : Cho các số nguyên dương
thỏa mãn hệ thức
. Chứng minh rằng
là lũy thừa bậc năm của một số nguyên.
Lời giải :
Gọi
là cặp số thỏa mãn đề bài và có tổng
nhỏ nhất. Ta giả sử
.
Xét phương trình bậc hai ẩn
:
Vì
thỏa mãn đề bài nên
là một nghiệm của phương trình
. Gọi nghiệm còn lại là
. Theo định lí
:
Ta có
nên từ
suy ra
.
Các cặp
đều thỏa mãn
mà
nhỏ nhất nên :
Như vậy 
- Trường hợp 1 :
thay vào
thì
- Trường hợp 2 :
thì từ
ta được :
Dễ thấy
cùng tính chẵn lẻ mà 
Trường hợp này không xảy ra
- Trường hợp 3 :
Suy ra 
Do đó từ
suy ra 
Khi
thì từ
suy ra
, vì
. Vô lí vì phải có
.
Tương tự khi xét
. Tất cả đều dẫn đến vô lí. Trường hợp này loại.
Do đó ta luôn có
là lũy thừa bậc năm của một số nguyên. Đây là điều phải chứng minh.
Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016
Bài toán về "số chính phương tự do"
Ta định nghĩa: số nguyên dương n là "số chính phương tự do" - "square-free" khi n không có dạng $n=mp^2$ với m là số nguyên dương nào đó, $p$ là số nguyên tố.
Bài toán: (India MO 1995). Gọi n là số nguyên không âm sao cho n là ước của tổng:
$1+\sum_{i=1}^{n-1}i^{n-1}$.
Chứng minh rằng: n là một số chính phương tự do.
Lời giải:
Giả sử $n=mp^2$ khi đó:
$1+\sum_{i=1}^{n-1}i^{n-1}=1+\sum_{j=0}^{p-1}\sum_{k=0}^{mp-1}(kp+j)^{n-1}\equiv1+mp(\sum_{j=0}^{p-1}j^{n-1})\equiv1(mod p)$
Suy ra tổng đó không chia hết cho $p$, mâu thuẫn với đề bài. Vậy ta có đpcm
Bài toán: (India MO 1995). Gọi n là số nguyên không âm sao cho n là ước của tổng:
$1+\sum_{i=1}^{n-1}i^{n-1}$.
Chứng minh rằng: n là một số chính phương tự do.
Lời giải:
Giả sử $n=mp^2$ khi đó:
$1+\sum_{i=1}^{n-1}i^{n-1}=1+\sum_{j=0}^{p-1}\sum_{k=0}^{mp-1}(kp+j)^{n-1}\equiv1+mp(\sum_{j=0}^{p-1}j^{n-1})\equiv1(mod p)$
Suy ra tổng đó không chia hết cho $p$, mâu thuẫn với đề bài. Vậy ta có đpcm
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bất đẳng thức tuyển sinh lớp 10 chọn lọc
Trong bài viết này, tác giả giới thiệu một số bài BĐT nhẹ nhàng nhưng ý tưởng tương đối mới, mức độ phù hợp với đề thi tuyển sinh vào lớp...
-
Trong thế giới bất đẳng thức , ngoài những bất đẳng thức kinh điển và được áp dụng rất nhiều như bất đẳng thức AM – GM, bất đẳng thức Cauc...
-
Bài 1(Iran TST 2011): Tìm tất cả hàm số toàn ánh: $f:\mathbb{R} \mapsto \mathbb{R}$ thỏa mãn: \[f(x+f(x)+2f(y))=f(2x)+f(2y).(\forall x,y \...
-
Định nghĩa 1: Một số nguyên a được gọi là thặng dư bình phương mod n nếu tồn tại số nguyên x sao cho $x^2 \equiv a (mod n)$ Ta cũng có th...