Thứ Hai, 7 tháng 11, 2016

Bài toán về tìm tất cả số k sao cho bất đẳng thức đúng.

Bài 1( Trường Hè 2016): Tìm tất cả các số thực $k$ sao cho tồn tại các số thực dương $a,b,c$ thỏa mãn $abc=1$ và $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)}<\frac{3}{2}.$

Thực chất bài này tương đương với  Tìm tất cả các số thực $k$ sao cho với mọi số thực dương $a,b,c$ thỏa mãn $abc=1$ thì $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}.$

Lời giải:

- Xét trường hợp $k \ge 2$. Ta sẽ chứng minh $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}.$ với mọi $a,b,c$ dương thỏa mãn $abc=1$. Không mất tính tổng quát giả sử $ a \le b \le c$. Đặt: $x=\frac{1}{a}, y=\frac{1}{b},z=\frac{1}{c}$. Khi đó $x,y,z >0$ và $xyz=1$. Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:
$\sum \frac{x^{k-1}}{y+z} \ge \frac{3}{2}$
Ta có:$x \geq y\geq z \Rightarrow \frac{x}{y+z} \geq \frac{y}{z+x} \geq \frac{z}{x+y}$
Theo bất đẳng thức Chebyshev :
$(x^{k-2}+y^{k-2}+z^{k-2})(\frac{x}{y+z}+\frac{y}{z+x}+\frac{z}{x+y}) \le 3(\frac{x^{k-1}}{y+z}+\frac{y^{k-1}}{z+x}+\frac{z^{k-1}}{x+y})$.
Mà theo Nesbitt: $\frac{x}{y+z}+\frac{y}{z+x}+\frac{z}{x+y} \ge \frac{3}{2}$, và AM-GM: $x^{k-2}+y^{k-2}+z^{k-2} \ge 3$ nên:
$\frac{x^{k-1}}{y+z}+\frac{y^{k-1}}{z+x}+\frac{z^{k-1}}{x+y} \geq \frac{3}{2}$
Vậy $k \ge 2$ không thỏa mãn.
- Xét trường hợp $ \frac{1}{2}<k<2$ Cho $a=b=\frac{1}{n}$ $c=n^2$. Thì: 
$S=\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)}=\frac{2n^{k+1}}{n^3+1}+\frac{n^{1-2k}}{2}$

Khi đó $\underset{n \rightarrow  +\infty }{lim}S=0$, suy ra với $n$ đủ lớn thì $S  <\frac{3}{2}$ 
Vậy: $ \frac{1}{2}<k<2$ thỏa mãn.
- Xét trường hợp: $ \frac{1}{2}=k$. Cho $a=b=n$ $c=\frac{1}{n^2}$ Khi đó:
$S=\frac{2n^{2-\frac{1}{2}}}{n^3+1}+\frac{1}{2}$
Khi đó $\underset{n \rightarrow  +\infty }{lim}S=\frac{1}{2}$, suy ra với $n$ đủ lớn thì $S  <\frac{3}{2}$ 
Vậy $ \frac{1}{2}=k$ thỏa mãn.
- Xét trường hợp $-1 <k < \frac{1}{2}$. Chọn $a=b=n$ $c=\frac{1}{n^2}$ thì:
$S=\frac{2n^{2-k}}{n^3+1}+\frac{n^{2k-1}}{2} \Rightarrow \underset{n \rightarrow  +\infty }{lim}S=0$
Nên  $-1 <k < \frac{1}{2}$ thỏa mãn.
- Xét trường hợp $ k \le -1$. Ta chứng minh: $\frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}.$
Nếu đặt $h=1-k \ge 2$ thì theo chứng minh trên:
$\frac{1}{{{x}^{h}}(y+z)}+\frac{1}{{{y}^{h}}(z+x)}+\frac{1}{{{z}^{h}}(x+y)} \ge \frac{3}{2}\\\Leftrightarrow \frac{a^{h-1}}{b+c}+\frac{b^{h-1}}{c+a}+\frac{c^{h-1}}{a+b}  \geq \frac{3}{2} \\\Leftrightarrow \frac{a^{-k}}{b+c}+\frac{b^{-k}}{c+a}+\frac{c^{-k}}{a+b}  \geq \frac{3}{2} \\ \Leftrightarrow \frac{1}{{{a}^{k}}(b+c)}+\frac{1}{{{b}^{k}}(c+a)}+\frac{1}{{{c}^{k}}(a+b)} \ge \frac{3}{2}$
Vậy $ k \le -1$ không thỏa mãn điều kiện đề bài.

Kết luận: Tập giá trị $k$ cần tìm là: $\left ( -1;2 \right )$
Lưu ý $k=3$ là đề thi IMO 1995
Bài 2: (VN TST 2009) Tìm tất cả các số thực r sao cho bất đẳng thức:
$\prod \left ( r+\frac{a}{b+c} \right ) \ge (r+\frac{1}{2})^3$ Đúng với mọi a,b,c dương.

Lời giải:

Giả sử đúng với mọi bộ ba số thực dương a,b,c. Cho a=1, b=n, c=n, Khi đó:

$(r+\frac{1}{2n})(r+\frac{n}{n+1})^2 \ge(r+\frac{1}{2})^3$
Cho $n$ tiến đến vô cùng thì:

$r(r+1)^2 \ge (r+\frac{1}{2})^3 \Leftrightarrow r \in (-\infty ;\frac{-1-\sqrt{5}}{4}] \cup [\frac{-1+\sqrt{5}}{4};+\infty )$

Chuẩn hóa $a+b+c=1$, Khi đó bất đẳng thức đã cho tương đương:

$\prod \left ( \frac{r(b+c)+a}{b+c} \right ) \ge (r+\frac{1}{2})^3 \\\Leftrightarrow \prod (r+(1-r)a)\ge (r+\frac{1}{2})^3(1-a)(1-b)(1-c)\\\Leftrightarrow r^3+(1-r)^3abc+r(1-r)^2(ab+bc+ca)+r^2(1-r)(a+b+c) \ge (r+\frac{1}{2})^3(1-(a+b+c)+(ab+bc+ca)-abc)\\ \Leftrightarrow \left ( \sum ab \right )\left [ \left ( r+\frac{1}{2} \right )^3-r(1-r)^2 \right ] \le 8r^2+\left [ (1-r)^3+\left ( r+\frac{1}{2} \right )^3 \right ]abc\\ \Leftrightarrow \sum ab-\frac{9(4r^2-2r+1)}{28r^2-2r+1} abc \le \frac{8r^2}{28r^2-2r+1}$

Đặt $k=\frac{9(4r^2-2r+1)}{28r^2-2r+1}$ và $E=ab+bc+ca-kabc$. Với $r \in (-\infty ;\frac{-1-\sqrt{5}}{4}] \cup [\frac{-1+\sqrt{5}}{4};+\infty )$ thì $4r^2+2r-1 \ge 0$, suy ra $k \le \frac{9}{4}$

Ta chỉ cần chứng minh rằng: $E \le \frac{9-k}{27}=\frac{8r^2}{28r^2-2r+1}$ thì khi đó tập hợp các giá trị r cần tìm là $(-\infty ;\frac{-1-\sqrt{5}}{4}] \cup [\frac{-1+\sqrt{5}}{4};+\infty )$

Ta xét bài toán tổng quát hơn:
Cho số thực k. Xét các số thực không âm x,y,z thỏa mãn điều kiện x+y+z=1. Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức: E=xy+yz+zx-kxyz

Giải: Giả sử $ x \ge y \ge z$
Ta có: $\prod \left ( x+y-z \right ) \le xyz \Leftrightarrow \sum xy-\frac{9}{4}xyz \le \frac{1}{4}$
$xyz \le \frac{1}{27}$ (theo cô si cho 3 số)
Ta có:
$E=\sum xy-\frac{9}{4}xyz+(\frac{9}{4}-k)xyz$
Nếu $k <\frac{9}{4}$  thì:

$E \le \frac{1}{4}+\left ( \frac{9}{4}-k \right )\frac{1}{27}=\frac{1}{3}-\frac{k}{27}$

Nếu $k >\frac{9}{4}$ thì:

$E \le \sum xy-\frac{9}{4}xyz \le \frac{1}{4}$

nếu $k=\frac{9}{4}$ Thì $max E=\frac{1}{4}$

Tiếp theo tìm min E. Ta có $ x \ge \frac{1}{3}$
Nếu $k \le 0$ thì $E \ge 0$.
Nếu $ 0 < k < 9$ thì:
$E \ge 3 \sqrt[3]{(xyz)^2}-kxyz =\sqrt[3]{(xyz)^2}(3-k\sqrt[3]{xyz}) \ge \sqrt[3]{(xyz)^2}(3-\frac{k}{27}) \ge0$

Nếu $k =9$ thì:
$E=\sum xy-9xyz=yz(1-9x)+x(1-x) \ge \frac{(y+z)^2}{4}(1-9x)+x(1-x) =\frac{1-x}{4}(3x-1)^2 \ge 0$
Vậy min $E =0$
Khi $ k >9$ thì: 
$E=\sum xy-9xyz+(9-k)xyz \ge (9-k )xyz \ge \frac{9-k}{27}$

Lưu ý với $k=2$ là đề thi IMO 1984

Chủ Nhật, 6 tháng 11, 2016

Tính chất của số nguyên tố có dạng $3k+2$


Cho $p$ là số nguyên tố thỏa mãn $3 | p-2$ khi đó $p | x^3 -y^3$ khi và chỉ khi $p | x-y$

Chứng minh:

Ta xét $ x,y $ không chia hết cho $p$ vì nếu chia hết cho p là hiển nhiên.
Nếu $ x \equiv y (mod p)$ thì $ x^3 \equiv y^3 (mod p)$
Ta chứng minh Nếu $ x^3 \equiv y^3 (mod p)$ thì $ x \equiv y (mod p)$
$x^{3} \equiv y^3 (mod p)  \Rightarrow x^{p-2}\equiv y^{p-2}(mod p)$
Theo định lý Fermat nhỏ:

$x^{p-1}\equiv y^{p-1} \equiv 1(mod p) \Rightarrow x^{p-2}(x-y) \equiv 0 (mod p) \Rightarrow x \equiv y (mod p)$

Xét ứng dụng của bổ đề trên:

Bài toán ( Chọn đội tuyển QG tỉnh Lạng Sơn 2016): Cho đa thức $P(x)=4x^3-18x^2+27x+m$. CMR: Với mỗi $m\in\mathbb{Z}$, $\exists n\in\mathbb{Z}$ sao cho $P(n)\vdots 107$

Lời giải:
Do (2, 107)=1 nên:
$P(n)\vdots 107 \Leftrightarrow  2P(n)\vdots 107$

Xét $G(x)=2P(x)=(2x-3)^2+27+2m$

Với mỗi $m$ ta có $G(0), G(1), . G(106)$ lập thành một hệ thặng dư đầy đủ mod 107. Thật vậy:

Nếu có $i ,j $ mà $  0\ge i, j \le 106$ mà $G(i) \equiv G(j) (mod 107)$ Thì khi đó theo bổ đề trên:
 $i \equiv j (mod 107)$ hay $ i=j$.

Vậy luôn tồn tại $n$ sao cho $P(n)\vdots 107$

Thứ Bảy, 5 tháng 11, 2016

Một số tính chất số học của dãy tuyến tính

Cho dãy $(x_n)$ sao cho:
$x_0=1, x_1=1$, $x_{n+2}=ax_{n+1}+bx_n (a,b \in Z)$

Khi đó ta có:

1)$x_{m+n}=bx_{n}x_{m-1}+x_{n+1}x_{m}$

2) $x_{kn} \vdots x_n$

Ứng dụng:

Mở rộng đề thi chọn đội tuyển Ninh Bình 2016Giả sử $p,q$ là hai số nguyên tố , dãy $(u_n)$ được xây dựng như sau:

$$\left\{\begin{matrix} u_0=0 & & & \\ u_1=1 & & & \\ u_n=pu_{n-1}-qu_{n-2}\forall n\geq 2,n \in \mathbb{N} & & & \end{matrix}\right.$$

Tìm tất cả $p,q$ biết tồn tại số tự nhiên $k$ để $u_{3k}=-3$

áp dụng tính chất 2) suy ra $u_3 |3 $ hay  $p^2-q|3$. Kết hợp điều kiện p,q nguyên tố nên có thể dễ dàng tìm được p,q

Thứ Sáu, 4 tháng 11, 2016

Dồn biến về biên để chứng minh bất đẳng thức

Bài toán:  $a,b,c$ là các số thực dương chứng minh:
            $ \frac{a}{4a+4b+c} + \frac{b}{4b+4c+a} + \frac{c}{4c+4a+b} \leq \frac{1}{3} $

Lời giải:

Ta nhân hai vế cho a+b+c rồi chuyển về bài toán sau:

 $a,b,c>0$.CM:$\frac{ab}{4b+4c+a}+\frac{bc}{4a+4c+b}+\frac{ac}{4b+4a+c}\leq \frac{a+b+c}{9}$

Trớ trêu thay bất đẳng thức này nếu xét a,b,c không âm thỏa mãn phân thức có nghĩa thì dấu bằng còn xảy ra khi a=0, b=2c !!

Không thể chứng minh $f(a,b,c) \ge f(a,t,t)$ được, ta sẽ dùng dồn biến về biên như sau:

Bdt tương đương
\[27(a^2b+b^2c+c^2a+abc) \leqslant 4(a+b+c)^3.\]
Đặt $f(a,\,b,\,c) = 27(a^2b+b^2c+c^2a+abc) - 4(a+b+c)^3,$ Ta chỉ ra rằng
\[f(a,\,b,\,c) \leqslant f(a+c,\,b,\,0) \leqslant 0.\]
Giả sử$b$ là số nằm giữa $c$ và $a,$ ta có
\[f(a,\,b,\,c)-f(a+c,\,b,\,0)=-27c(a-b)(b-c) \leqslant 0.\]
Vì thế
\[\begin{aligned} f(a,\,b,\,c) \leqslant f(a+c,\,b,\,0) & = 27b(c+a)^2-4(a+b+c)^3\\&=-(4a+b+4c)(a-2b+c)^2 \leqslant 0.\end{aligned}\]
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $(a,\,b,\,c) \sim (1,\,1,\,1)$ or $(a,\,b,\,c) \sim (0,\,1,\,2).$

Ngoài ra, một cách sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz rất đẹp:

$\sum_{cyc}\frac{ac}{4a+4b+c}=\frac{1}{9}\sum_{cyc}\frac{ac(2+1)^2}{2(2a+b)+(2b+c)}\leq\frac{1}{9}\sum_{cyc}\left(\frac{2ac}{2a+b}+\frac{ac}{2b+c}\right)=\frac{a+b+c}{9}$

Dùng bất đẳng thức Muirhead để chứng minh bất đẳng thức

Bài toán: Chứng minh rằng với mọi $a,b,c$ không âm và $abc=1$ Thì
\[ \frac{1}{(1+a)^3}+\frac{1}{(1+b)^3}+\frac{1}{(1+c)^3}+\frac{5}{(1+a)(1+b)(1+c)} \ge 1  \]

Lời giải:

$\frac{1}{(1+a)^3}+\frac{1}{(1+b)^3}+\frac{1}{(1+c)^3}+\frac{5}{(1+a)(1+b)(1+c)} \ge 1\Leftrightarrow$
$\Leftrightarrow\sum_{cyc}(2a^2b^2+a^2b+a^2c+a^3-a^2-3a-1)\geq0\Leftrightarrow$
$\Leftrightarrow\sum_{cyc}(a^3-a^2)+2\cdot\sum_{cyc}(a^2b^2-a)+\frac{1}{2}\cdot\sum_{cyc}(a^2b+a^2c-2a)+$
$+\frac{1}{2}\cdot\sum_{cyc}(a^2b+a^2c-2)\geq0.$ Đúng theo Muirhead.

Ngoài ra $k_{max}=5,$
\[ \frac{1}{(1+a)^3}+\frac{1}{(1+b)^3}+\frac{1}{(1+c)^3}+\frac{k}{(1+a)(1+b)(1+c)} \ge \frac{k+3}{8}  \]


Thứ Tư, 26 tháng 10, 2016

Làm giảm biến số trong bất đẳng thức

Đề bài: Cho $a,b,c \ge 0,a+b+c=2$, Chứng minh rằng
$$\frac{1}{1+a^2+b^2}+\frac{1}{1+b^2+c^2}+\frac{1}{1+c^2+a^2} \ge \frac{4}{3}$$

Lời giải:
Ta thấy dấu bằng xảy ra khi a=b=1, c=0 và các hoán vị, vì thế ta sẽ đánh giá cho đúng dấu bằng xảy ra
Cách 1: Không mất tính tổng quát giả sử $ a \ge b \ge c \ge 0$

Ta có
$a^2+b^2\leq (a+\frac{c}{2})^2+(b+\frac{c}{2})^2$
$b^2+c^2\leq b^2+bc+\frac{c^2}{4}=(b+\frac{c}{2})^2$
$a^2+c^2\leq a^2+ac+\frac{c^2}{4}=(a+\frac{c}{2})^2$
Đặt $b+\frac{c}{2}=x,a+\frac{c}{2}=y$ thì $x+y=2$ Và ta chỉ cần chứng minh
\[\frac{1}{1+x^2+y^2}+\frac{1}{1+x^2}+\frac{1}{1+y^2}\geq \frac{4}{3}\]
\[\Leftrightarrow 5+4(x^2+y^2)\geq x^4+y^4+3x^2y^2+4x^2y^2(x^2+y^2)\]
Đặt $x^2+y^2=A,x^2y^2=B$ Thì bất đẳng thức trở thành
$A^2+B+4AB\leq 5+4A$ với $A+2\sqrt{B}=4\Leftrightarrow (4-A)^2=4B$
Như vậy  $(A-2)(4A^2-19A+2)\leq 0$ Đúng vì $2\leq A\leq 4$.

Cách 2:
Đặt $p = a+b+c=2,\,q=ab+bc+ca,r=abc$ bất đẳng thước tương đương với
\[4r^2+4(17-8q)r+(1-q)(5+13q-8q^2) \ge 0. \quad (1)\]
Nếu $q \leqslant 1$  $(1)$ đúng
Nếu $q \geqslant 1$ Dùng bất đẳng thức Schur $r \geqslant \frac{8}{9}q-\frac{8}{9}$ Ta cần chỉ ra
\[4\left(\frac{8}{9}q-\frac{8}{9}\right)^2+4(17-8q)\left(\frac{8}{9}q-\frac{8}{9}\right)+(1-q)(5+13q-8q^2) \ge 0,\]
Tương đương
\[\frac{1}{81}(q-1)(648q^2-3101q+4235) \geqslant 0.\]
Rõ ràng đúng.



Thứ Ba, 25 tháng 10, 2016

Dồn biến trong bất đẳng thức

Bài toán 1: Cho $ a, b, c > 0$  và $ abc = 1$. Chứng minh rằng: $ 81(1 + a^2)(1 + b^2)(1 + c^2) \leq 8(a+b+c)^4$

Lời giải:

Cách 1:

Đặt $ f(a,b,c)=8(a+b+c)^4-81(1+a^2)(1+b^2)(1+c^2)$ và $ \frac{4a}{(\sqrt b+\sqrt c)^2}=t.$
Vì thế, $ f(a,b,c)-f(a,\sqrt{bc},\sqrt{bc})=$
$ =8(\sqrt b-\sqrt c)^2(2a+b+c+2\sqrt{bc})((a+b+c)^2+(a+2\sqrt{bc})^2)-$
$ -81(\sqrt b-\sqrt c)^2(1+a^2)(\sqrt b+\sqrt c)^2)=$
$ =8(\sqrt b-\sqrt c)^2(2a+(\sqrt b+\sqrt c)^2)(2a^2+2a(\sqrt b+\sqrt c)^2+b^2+6bc+c^2)-$
$ -81(\sqrt b-\sqrt c)^2(\sqrt[3]{a^2b^2c^2}+a^2)(\sqrt b+\sqrt c)^2)\geq$
$ \geq8(\sqrt b-\sqrt c)^2(2a+(\sqrt b+\sqrt c)^2)(2a^2+2a(\sqrt b+\sqrt c)^2+\frac{(\sqrt b+\sqrt c)^4}{2})-$
$ -81(\sqrt b-\sqrt c)^2(\sqrt[3]{a^2\cdot\frac{(\sqrt b+\sqrt c)^8}{256}}+a^2)(\sqrt b+\sqrt c)^2)=$
$ =\frac{(\sqrt b-\sqrt c)^2(\sqrt b+\sqrt c)^6}{16}(8(t+2)^3-81(\sqrt[3]{t^2}+t^2))\geq0$ since,
$ 8(t+2)^3-81(\sqrt[3]{t^2}+t^2)=8t^3-33t^2+96t-81\sqrt[3]{t^2}+64=$
$ =(8t^3-33t^2+42t+37)+(54t-81\sqrt[3]{t^2}+27)\geq0.$
Ta chỉ cần chứng minh rằng:
 $ f(\frac{1}{b^2},b,b)\geq0.$
Nhưng $ f(\frac{1}{b^2},b,b)\geq0\Leftrightarrow\frac{(1+2b^3)^4}{(1+b^4)(1+b^2)^2b^4}\geq\frac{81}{8}.$
Đặt $ g(b)=\ln{\frac{(1+2b^3)^4}{(1+b^4)(1+b^2)^2b^4}}.$
Vì thế, $ g'(b)=\frac{24b^2}{1+2b^3}-\frac{4b^3}{1+b^4}-\frac{4b}{1+b^2}-\frac{4}{b}=$
$ =\frac{4(b-1)(2b^8+2b^6+2b^4-b^3+3b^2+b+1)}{b(1+2b^3)(1+b^2)(1+b^4)}.$
Nên $ b_{min}=1$ Và $ \min_{b>0}g=g(1)=\ln\frac{81}{8}$ ta có đpcm

Chú ý ở đây việc lấy ln đã làm việc xét đạo hàm gọn hơn rất nhiều

Cách 2:

Đặt $a+b+c=p,ab+bc+ca=q$, Bất đẳng thức trở thành:
$$p^4-6p^2+24p-12q^2+12q-27 \ge0$$
Đây là một hàm bậc hai theo q.
Vì $q\ge 3>1/2$, Ta chỉ cần chứng minh khi q đạt giá trị lớn nhất
Áp dụng bdt Schur $q\le \frac{p^3+9}{4p}$ Vậy
$$p^4-6p^2+24p-27-\frac{3(p^6+18p^3+81)}{4p^2}+\frac{3(p^3+9)}{p} \ge0$$
$$(p-3)(p^5+3p^4-3p^3+33p^2-9p+81)\ge0$$
Luôn đúng do $p\ge 3$.

Bài toán 2:

cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn abc=1 chứng minh rằng:

$\frac{a}{(a+3)^{2}}+\frac{b}{(b+3)^{2}}+\frac{c}{(c+3)^{2}}\leq \frac{3}{16}$

Lời giải:

Đặt $a=\frac1x, b=\frac1y, c=\frac1z \implies xyz=1$
Bất đẳng thức trở thành
\[\frac{x}{(3x+1)^2}+\frac{y}{(3y+1)^2}+\frac{z}{(3z+1)^2}\le \frac3{16}\]
Tương đương
\[\sum_{cyc}\left(\frac1{12}-\frac{x}{(3x+1)^2}\right) \ge \frac1{16} \iff \sum_{cyc}\frac{(3x-1)^2}{(3x+1)^2} \ge \frac34\]
Áp dụng bất đẳng thức C-S
\[\sum_{cyc}\frac{(3x-1)^2}{(3x+1)^2} \ge \frac{9(x+y+z-1)^2}{\sum (3x-1)^2}\]
Ta chỉ cần chứng minh:
\[f(x,y,z)=3+\sum x^2+8\sum xy-10\sum x \ge 0\]
Không mất tính tổng quát giả sử $x=\max(x,y,z) \implies x \ge 1$.
\[f(x,y,z)-f(x,\sqrt{yz},\sqrt{yz})=(\sqrt{y}-\sqrt{z})^2((\sqrt{y}+\sqrt{z})^2+8x-10) \ge 0\]
Do \[(\sqrt{y}+\sqrt{z})^2+8x \ge 4\sqrt{yz}+4x+4x \ge 8\sqrt{x\sqrt{yz}}+4x=8\sqrt[4]{x}+4x \ge 12\]
Cần chứng minh: \[f\left(\frac1{t^2},t,t\right) \ge 0\]
Tức là
\[((3t^2-1)^2+t(1-t)+t^4+t)(t-1)^2 \ge 0\]
Ta có điều phải chứng minh. Dấu bằng xảy ra khi $a=b=c=1$.

Các bạn thử bài này dùng bằng bất đẳng thức Vacs

Bất đẳng thức tuyển sinh lớp 10 chọn lọc

Trong bài viết này, tác giả giới thiệu một số bài BĐT nhẹ nhàng nhưng ý tưởng tương đối mới, mức độ phù hợp với đề thi tuyển sinh vào lớp...